×

THAM GIA KHUYẾN MÃI.

Promotion Image

DÀNH CHO 10 BẠN NHANH TAY NHẤT.

Tất Cả Bài Viết


Giao dịch ký quỹ & Hợp đồng tương lai

Giao dịch ký quỹ Binance
Giao dịch ký quỹ Binance là một phương pháp giao dịch tài sản tiền điện tử thông qua việc vay vốn và nó cho phép các nhà giao dịch tiếp cận số vốn lớn hơn để tận dụng các vị thế của họ. Về cơ bản, giao dịch ký quỹ khuếch đại kết quả giao dịch để các nhà giao dịch có thể nhận được lợi nhuận lớn hơn khi giao dịch thành công.
Hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận mua hoặc bán tài sản cơ sở với mức giá xác định trước trong tương lai. Khi giao dịch hợp đồng tương lai, các nhà giao dịch có thể tham gia vào các chuyển động của thị trường và kiếm lợi nhuận bằng cách mua hoặc bán hợp đồng tương lai. Các hợp đồng tương lai của Binance được chia theo các ngày giao hàng khác nhau thành các hợp đồng tương lai hàng quý và vĩnh viễn.
Giao dịch ký quỹ và hợp đồng tương lai cho phép người dùng khuếch đại lợi nhuận của họ bằng cách sử dụng đòn bẩy. Nhưng sự khác biệt giữa hai sản phẩm là gì? Chúng ta hãy có một cái nhìn.
Thị trường & Tài sản giao dịch
Nhà giao dịch ký quỹ đặt lệnh mua hoặc bán tiền điện tử trên thị trường giao ngay. Điều này có nghĩa là các lệnh ký quỹ được khớp với các lệnh trên thị trường giao ngay. Tất cả các lệnh liên quan đến ký quỹ thực sự là lệnh giao ngay. Trong khi giao dịch Hợp đồng tương lai, các nhà giao dịch đặt lệnh mua hoặc bán các hợp đồng trên thị trường phái sinh. Tóm lại, giao dịch ký quỹ và giao dịch kỳ hạn ở hai thị trường khác nhau.
Tận dụng
Nhà giao dịch ký quỹ có quyền truy cập vào đòn bẩy 3X ~ 10X với tài sản do nền tảng cung cấp. Hệ số đòn bẩy dựa trên việc bạn đang sử dụng chế độ ký quỹ riêng biệt hay ký quỹ chéo . Ngược lại, hợp đồng tương lai cung cấp đòn bẩy cao hơn.
Phân bổ tài sản thế chấp
Giao dịch Binance Futures và Binance Margin đều cho phép các nhà giao dịch chuyển đổi giữa các chế độ “Ký quỹ chéo” và “Ký quỹ cô lập”. Vì vậy, các nhà giao dịch có thể phân bổ tiền của họ vào một vị trí chéo hoặc các vị trí biệt lập để chia sẻ hợp lý tài sản thế chấp nhằm kiểm soát rủi ro.
Phí giao dịch
Binance Margin cho phép người dùng vay tiền từ nền tảng và tính lãi suất của khoản vay trong giờ tiếp theo. Người dùng sẽ hoàn trả số tiền đã vay sau đó. Các nhà giao dịch nên đảm bảo rằng tài sản của họ đủ để tránh bị thanh lý.
Ngược lại, hợp đồng tương lai đang sử dụng ký quỹ duy trì làm tài sản thế chấp, có nghĩa là không phải trả nợ, nhưng người dùng nên đảm bảo rằng tài sản thế chấp của họ là đủ.
Cả ký quỹ và hợp đồng tương lai sẽ tính phí giao dịch của người dùng. Và phí giao dịch của Margin cũng giống như phí của Spot.
Và do sự khác biệt về giá giữa hợp đồng tương lai vĩnh viễn và hợp đồng tương lai hàng quý, tỷ lệ tài trợ về cơ bản được sử dụng để buộc sự hội tụ giá giữa Thị trường kỳ hạn vĩnh viễn và tài sản cơ sở thực tế. Xin lưu ý rằng chỉ Hợp đồng tương lai vĩnh viễn mới tính tỷ lệ tài trợ cho các nhà giao dịch.

Mở tài khoản giao dịch: https://accounts.binance.com/en/register?ref=13351238
Nguồn Binance.


Tiếp Tục Đọc

Giao dịch ký quỹ là gì?

Giao dịch ký quỹ là phương thức giao dịch tài sản bằng cách sử dụng các khoản quỹ do bên thứ ba cung cấp. So với các tài khoản giao dịch thông thường, tài khoản ký quỹ cho phép các nhà giao dịch tiếp cận được số vốn lớn hơn, cho phép họ nâng cao vị thế của mình. Về cơ bản, giao dịch ký quỹ tăng giá trị kết quả giao dịch để các nhà giao dịch có thể nhận được lợi nhuận lớn hơn trên các giao dịch thành công. Khả năng mở rộng kết quả giao dịch này khiến giao dịch ký quỹ trở nên đặc biệt phổ biến ở các thị trường biến động thấp, đặc biệt là thị trường Forex quốc tế. Tuy nhiên, giao dịch ký quỹ cũng được sử dụng trong thị trường chứng khoán, hàng hóa và tiền điện tử.

Trong các thị trường truyền thống, các khoản vay thường do một nhà môi giới đầu tư cung cấp. Tuy nhiên, trong giao dịch tiền điện tử, tiền thường do các nhà giao dịch khác - những người kiếm được tiền lãi dựa trên nhu cầu thị trường đối với tiền ký quỹ - cung cấp. Ngoài ra, một số sàn giao dịch tiền điện tử cũng cung cấp tiền ký quỹ cho người dùng của họ.

Cách thức hoạt động của giao dịch ký quỹ?

Khi giao dịch ký quỹ được bắt đầu, người giao dịch sẽ được yêu cầu cam kết tỷ lệ phần trăm của tổng giá trị đơn hàng. Khoản đầu tư ban đầu này được gọi là ký quỹ và nó liên quan chặt chẽ đến khái niệm đòn bẩy. Nói cách khác, tài khoản giao dịch ký quỹ được sử dụng để tạo giao dịch có đòn bẩy và đòn bẩy mô tả tỷ lệ vốn vay so với ký quỹ. Ví dụ: để mở giao dịch 100.000 đô la với tỷ lệ đòn bẩy 10:1, một nhà giao dịch sẽ cần phải cam kết 10.000 đô la vốn của họ.

Dĩ nhiên, các sàn giao dịch và thị trường khác nhau cung cấp một bộ quy tắc và tỷ lệ đòn bẩy riêng biệt. Ví dụ, trong thị trường chứng khoán, 2:1 là tỷ lệ điển hình, trong khi hợp đồng tương lai thường được giao dịch ở mức đòn bẩy 15:1. Đối với môi giới Forex, giao dịch ký quỹ thường được đòn bẩy theo tỷ lệ 50:1, nhưng trong một số trường hợp cũng sử dụng cả tỉ lệ 100:1 và 200:1. Trong thị trường tiền điện tử, các tỷ lệ này thường dao động từ 2:1 đến 100:1 và cộng đồng giao dịch thường sử dụng thuật ngữ ‘x’  (2x, 5x, 10x, 50x, v.v.).

Giao dịch ký quỹ có thể được sử dụng để mở cả hai vị thế dài và ngắn. Vị thế dài cho thấy giả định rằng giá của tài sản sẽ tăng lên, trong khi vị thế ngắn phản ánh điều ngược lại. Trong khi vị thế ký quỹ được mở, tài sản của người giao dịch đóng vai trò là tài sản thế chấp cho các khoản vay. Các nhà giao dịch cần hiểu rõ điều này, vì hầu hết các nhà môi giới đều có quyền bán giải chấp các tài sản này trong trường hợp thị trường di chuyển ngược lại vị thế của họ (trên hoặc dưới một ngưỡng nhất định).

Chẳng hạn, nếu một nhà giao dịch mở một vị thế đòn bẩy dài, họ có thể bị yêu cầu gửi thêm tiền vào tài khoản ký quỹ khi giá giảm đáng kể. Cuộc gọi ký quỹ xảy ra khi một nhà giao dịch được yêu cầu gửi thêm tiền vào tài khoản ký quỹ của họ để đạt được các yêu cầu giao dịch ký quỹ tối thiểu. Nếu nhà giao dịch không làm như vậy, cổ phần của họ sẽ tự động được thanh lý để bù lỗ. Thông thường, điều này xảy ra khi tổng giá trị của tất cả các cổ phiếu trong tài khoản ký quỹ, còn được gọi là ký quỹ thanh khoản, giảm xuống dưới mức tổng yêu cầu ký quỹ của sàn giao dịch hoặc nhà môi giới cụ thể đó.

Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm rõ ràng nhất của giao dịch ký quỹ là nó có thể mang lại lợi nhuận lớn hơn do giá trị tương đối lớn hơn của các vị thế giao dịch. Ngoài ra, giao dịch ký quỹ có thể hữu ích cho việc đa dạng hóa khoản đầu tư, vì các nhà giao dịch có thể mở nhiều vị thế với các khoản đầu tư tương đối nhỏ. Cuối cùng, có một tài khoản ký quỹ có thể giúp các nhà giao dịch dễ dàng mở các vị thế một cách nhanh chóng mà không phải chuyển một khoản tiền lớn vào tài khoản của họ.

Bất chấp tất cả những ưu điểm này, giao dịch ký quỹ cũng có những nhược điểm rõ ràng như là tăng thua lỗ cũng giống như cách nó có thể tăng lợi nhuận. Không giống như giao dịch trong ngày thông thường, khi thực hiện giao dịch ký quỹ, nhà giao dịch có thể chịu mức thua lỗ vượt quá khoản đầu tư ban đầu, do đó, nó được coi là phương thức giao dịch có rủi ro cao. Tùy thuộc vào số lượng đòn bẩy của một giao dịch, kể cả một sự sụt giảm nhỏ trong giá thị trường cũng có thể gây ra tổn thất đáng kể cho các nhà giao dịch. Vì lý do này, các nhà đầu tư, những người quyết định sử dụng phương thức giao dịch ký quỹ, cần sử dụng các chiến lược quản lý rủi ro phù hợp và các công cụ giảm thiểu rủi ro, chẳng hạn như các lệnh dừng giới hạn.

Giao dịch ký quỹ trong thị trường tiền điện tử

Bản chất của giao dịch ký quỹ vốn rủi ro hơn giao dịch thông thường, nhưng trong lĩnh vực tiền điện tử, mức độ rủi ro thậm chí còn cao hơn. Do mức độ biến động cao điển hình cho các thị trường này, các nhà giao dịch ký quỹ tiền điện tử nên đặc biệt cẩn thận. Mặc dù các chiến lược phòng ngừa rủi ro và quản lý rủi ro có thể có ích, giao dịch ký quỹ chắc chắn không phù hợp cho người mới bắt đầu.

Việc có thể phân tích biểu đồ, xác định xu hướng và xác định điểm vào và thoát sẽ không loại bỏ các rủi ro liên quan đến giao dịch ký quỹ, nhưng nó có thể giúp dự đoán tốt hơn các rủi ro và giao dịch hiệu quả hơn. Vì vậy, trước khi đòn bẩy các giao dịch tiền điện tử của mình, các nhà giao dịch trước hết nên hiểu sâu về phân tích kỹ thuật và có kinh nghiệm giao dịch trong ngày sâu sắc.

Tài trợ ký quỹ

Đối với các nhà đầu tư không có khả năng chấp nhận rủi ro để tự tham gia giao dịch ký quỹ, có một cách khác để kiếm lợi từ các phương thức giao dịch được đòn bẩy. Một số nền tảng giao dịch và sàn giao dịch tiền điện tử cung cấp một tính năng được gọi là tài trợ ký quỹ, tại đây người dùng có thể cam kết tiền của mình để tài trợ cho các giao dịch ký quỹ của người dùng khác.

Quá trình này thường tuân theo các điều khoản cụ thể và mang lại lãi suất động. Nếu một nhà giao dịch chấp nhận các điều khoản và nhận lời đề nghị, nhà cung cấp của quỹ có quyền trả nợ khoản vay với lãi suất đã thỏa thuận. Mặc dù các sàn giao dịch khác nhau có các cơ chế khác nhau, nhưng rủi ro của việc cung cấp tiền ký quỹ là tương đối thấp, do thực tế là các vị thế đòn bẩy có thể bị bắt buộc thanh lý để ngăn thua lỗ quá mức. Tuy nhiên, tài trợ ký quỹ yêu cầu người dùng giữ tiền của họ trong ví giao dịch. Vì vậy, cần xem xét các rủi ro liên quan và hiểu cách thức hoạt động của tính năng này trên sàn giao dịch mà họ chọn.

Kết luận

Chắc chắn, giao dịch ký quỹ là một công cụ hữu ích cho những người muốn gia tăng lợi nhuận từ các giao dịch thành công của họ. Nếu được sử dụng đúng cách, giao dịch đòn bẩy được cung cấp bởi các tài khoản ký quỹ có thể giúp tăng lợi nhuận cũng như đa dạng hóa danh mục đầu tư.

Tuy nhiên, như đã đề cập, phương thức giao dịch này cũng có thể tăng thua lỗ và có mức độ rủi ro cao hơn nhiều. Vì vậy, chỉ những nhà giao dịch có kỹ năng cao mới nên sử dụng nó. Khi được sử dụng trong thị trường tiền điện tử, thậm chí cần tiếp cận giao dịch ký quỹ cẩn thận hơn do mức độ biến động thị trường cao.

Nguồn Binance.
Đăng kí tài khoản: https://accounts.binance.com/en/register?ref=13351238


Tiếp Tục Đọc

Những cạm bẫy tâm lý của một chu kỳ thị trường

Cách nhà đầu tư đưa ra quyết định.
Khi đưa ra quyết định đầu tư, các nhà đầu tư có rất nhiều công cụ để họ sử dụng.
Ví dụ, phân tích cơ bản có thể được sử dụng để ước tính giá trị nội tại của cổ phiếu. Mặt khác, phân tích kỹ thuật đòi hỏi nhà đầu tư phải phân tích biến động giá để xác định xu hướng.
Mặc dù những công cụ này có thể tạo cơ sở cho một luận điểm đầu tư đúng đắn, nhưng hiệu quả của chúng bị giới hạn bởi cảm xúc của mỗi người. Trong biểu đồ Thị trường trong một phút hôm nay của New York Life Investments , chúng tôi minh họa cách cảm xúc có thể ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định hợp lý như thế nào.

Tâm lí đám đông
Để cảm xúc ra quyết định là một sai lầm phổ biến của nhiều nhà đầu tư, thậm chí họ có thể không nhận ra điều đó. Tâm lý đám đông, đề cập đến xu hướng của một cá nhân bị ảnh hưởng bởi đồng nghiệp của mình, thường dẫn đến cảm xúc dâng cao và việc đưa ra quyết định ít lý trí hơn. Trong bối cảnh đầu tư, xu hướng này trở nên đặc biệt rắc rối - diễn biến thị trường có thể bị giật gân trên các phương tiện truyền thông, blog trực tuyến hoặc thông qua truyền miệng.

Lập bản đồ chu kỳ cảm xúc
Tương tự như cách thị trường di chuyển theo một loạt các mô hình và chu kỳ, hành vi của nhóm nhà đầu tư có xu hướng tuân theo một “chu kỳ tâm lý” liên tục.

1. Thị trường Phục hồi
Biểu đồ hôm nay bắt đầu ở giai đoạn phục hồi của chu kỳ thị trường, và giả định rằng các nhà đầu tư cảm tính gần đây đã bị thua lỗ. Mặc dù một mức hỗ trợ đã được thiết lập rõ ràng, đám đông có thể quá sợ hãi để hành động. Nỗi sợ mắc phải một sai lầm khác khiến họ bỏ lỡ cơ hội tối ưu để tham gia lại thị trường.

2. Đỉnh điểm của thị trường
Chỉ sau khi giá tăng đáng kể thì đám đông mới bắt đầu chú ý. Nhiều nhà đầu tư trong số những nhà đầu tư này sẽ cảm thấy lo sợ bị bỏ lỡ (FOMO) và bắt đầu mua quá mức. Định giá tại thời điểm này có khả năng không còn hấp dẫn.

3. Thị trường suy giảm
Cái gì đi lên cũng phải đi xuống, và cuối cùng giá sẽ đạt đỉnh khi nhu cầu suy yếu. Các nhà đầu tư trở nên quá ràng buộc về mặt cảm xúc có thể khó cắt lỗ sớm.

4. Thị trường chạm đáy
Đến thời điểm này, chu kỳ tâm lý đã chạy một cách đầy đủ. Các nhà đầu tư theo tâm lí đám đông có khả năng bán lỗ và sẽ miễn cưỡng tham gia lại thị trường một lần nữa.

Điều hướng các vùng nước gồ ghề
Các nhà đầu tư dễ rơi vào chu kỳ tâm lý bất cứ lúc nào, đặc biệt là khi mọi thứ trở nên khó khăn. Những sự kiện được gọi là thiên nga đen , chẳng hạn như đại dịch COVID-19, có thể mang lại sự biến động cho thị trường trong thời gian ngắn. Trong những tình huống này, các nhà đầu tư thường đổ xô vào các tài sản trú ẩn an toàn.
Kể từ khi COVID-19 được phân loại là đại dịch toàn cầu, các quỹ thị trường tiền tệ đã có nhu cầu cực kỳ cao:


Mặc dù sự thay đổi mạnh mẽ này có giá trị của nó - thị trường chứng khoán đã chứng kiến ​​những đợt bán tháo sâu - nó có thể là một chút quyết liệt. Các chính phủ trên thế giới đang thực hiện các cam kết nghiêm túc trong việc cung cấp các biện pháp kích thích kinh tế. Tại Hoa Kỳ, Đạo luật CARES lên tới 2 nghìn tỷ USD và cung cấp các khoản thanh toán trực tiếp cho các gia đình cũng như hỗ trợ cho cả khu vực tư nhân và nhà nước.

Giữ một tâm trí rõ ràng
Bây giờ chúng ta đã vạch ra những cạm bẫy tâm lý của một chu kỳ thị trường, người ta có thể làm gì để thoát khỏi đám đông?

Một khởi đầu tốt là nhận thức được những thành kiến ​​về nhận thức mà chúng ta thường thể hiện khi đầu tư. Những thành kiến ​​này có thể liên quan đến nhiều cảm xúc được nêu trong biểu đồ ngày hôm nay. Cuối cùng, duy trì một tư duy phát triển và học hỏi từ những sai lầm trong quá khứ của chúng ta cũng có thể giúp chúng ta đưa ra quyết định tốt hơn trong tương lai.

Đăng Kí Học Phương Pháp Kiếm 20-50% Lợi Nhuận Từ Chứng Khoán.


Tiếp Tục Đọc

Phương pháp Wyckoff

Phương pháp Wyckoff là gì?
Phương pháp Wyckoff được phát triển bởi Richard Wyckoff vào đầu những năm 1930. Phương pháp này bao gồm một loạt các nguyên tắc và chiến lược ban đầu được thiết kế cho giới giao dịch và các nhà đầu tư. Wyckoff đã dành nhiều năm để giảng dạy và các công trình của ông có ảnh hưởng lớn đến các lý thuyết phân tích kỹ thuật (TA) hiện đại. Phương pháp Wyckoff ban đầu được áp dụng cho thị trường chứng khoán, nhưng giờ đây nó được áp dụng cho tất cả các loại thị trường tài chính.
Nhiều công trình của Wyckoff được lấy cảm hứng từ các phương pháp giao dịch của các nhà giao dịch lừng lẫy khác (đặc biệt là Jesse L. Livermore). Ngày nay, Wyckoff được đánh giá ngang hàng với những người có tầm ảnh hưởng khác, như Charles H. Dow, và Ralph N. Elliott.

Wyckoff đã sáng tạo một số lý thuyết và kỹ thuật giao dịch dựa trên nền tảng nghiên cứu sâu rộng. Bài viết này giới thiệu tổng quát về các công trình của ông. Nội dung của bài viết bao gồm:

  • Ba quy luật cơ bản của Wyckoff;

  • Khái niệm về người vận hành đằng sau (composite man);

  • Một phương pháp để phân tích biểu đồ (Sơ đồ Wyckoff);

  • Một phương pháp tiếp cận thị trường gồm 5 bước.

Wyckoff cũng đã phát triển các Thử nghiệm Mua và Bán cụ thể, cũng như một phương pháp đồ thị duy nhất dựa trên biểu đồ Điểm và Hình (P&F). Mặc dù các thử nghiệm giúp nhà giao dịch phát hiện các điểm để tham gia thị trường tốt hơn, phương pháp P&F được sử dụng để xác định các mục tiêu giao dịch. Tuy nhiên, bài viết này sẽ không đi sâu vào hai chủ đề này.

Ba quy luật của Wyckoff
Quy luật cung cầu
Quy luật đầu tiên quy định rằng giá sẽ tăng khi cầu lớn hơn cung và giảm trong trường hợp ngược lại. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của thị trường tài chính và chắc chắn không phải là quy luật riêng trong các công trình của Wyckoff. Chúng tôi có thể biểu diễn quy luật đầu tiên bằng ba phương trình đơn giản:
  • Cầu > Cung = Giá tăng

  • Cầu < Cung = Giá giảm

  • Cầu = Cung = Giá hầu như không đổi ( biến động ít)
Nói cách khác, quy luật đầu tiên của Wyckoff chỉ ra rằng cầu vượt quá cung sẽ khiến giá tăng vì số người mua lớn hơn số người bán. Nhưng, trong trường hợp người bán nhiều hơn người mua, cung sẽ vượt cầu và điều đó sẽ khiến giá giảm.

Nhiều nhà đầu tư sử dụng Phương pháp Wyckoff và so sánh các xu hướng giá và khối lượng giao dịch để có thể hình dung rõ hơn mối quan hệ giữa cung và cầu. Điều này giúp họ có thể dự đoán các biến động thị trường trong tương lai.

Quy luật nguyên nhân và hệ quả
Theo quy luật này, sự khác biệt giữa cung và cầu không phải là ngẫu nhiên mà là kết quả của nhiều giai đoạn chuẩn bị cũng như các sự kiện cụ thể. Theo Wyckoff, giai đoạn tích lũy (nguyên nhân) cuối cùng sẽ dẫn đến giai đoạn tăng giá (hệ quả). Ngược lại, giai đoạn phân phối (nguyên nhân) cuối cùng sẽ dẫn đến giai đoạn giảm giá (hệ quả).

Wyckoff đã áp dụng một kỹ thuật vẽ đồ thị độc đáo để ước tính các tác động mà một nguyên nhân có thể gây ra. Nói cách khác, ông đã tạo ra các phương pháp xác định mục tiêu giao dịch dựa trên các giai đoạn tích lũy và phân phối. Điều này giúp ông có thể ước tính xu hướng thị trường có thể kéo dài bao lâu sau khi thoát khỏi vùng hợp nhất hay phạm vi giao dịch (trading range).

Quy luật nỗ lực so sánh với kết quả
Quy luật thứ 3 của Wyckoff tuyên bố rằng những thay đổi về giá của tài sản là kết quả của các nỗ lực và được thể hiện bằng sự thay đổi trong khối lượng giao dịch. Nếu giá tài sản biến động theo cách hòa hợp với khối lượng giao dịch, có nhiều khả năng xu hướng sẽ tiếp tục. Nhưng, nếu khối lượng giao dịch và giá tài sản có sự khác biệt đáng kể thì xu hướng thị trường có khả năng dừng lại hoặc đổi hướng.

Chẳng hạn, hãy tưởng tượng rằng thị trường Bitcoin bắt đầu hợp nhất với khối lượng giao dịch rất cao sau một thời gian giảm giá kéo dài. Khối lượng giao dịch lớn cho thấy một nỗ lực lớn, nhưng nếu thị trường có xu hướng đi ngang (biến động ít) cho thấy nỗ lực nhỏ. Vì vậy, có rất nhiều giao dịch mua bán Bitcoin trên thị trường, nhưng giá không giảm nhiều. Tình huống như vậy có thể chỉ ra rằng xu hướng giảm giá có thể kết thúc, và thị trường sắp chuyển hướng.
 

Quy luật về người vận hành đằng sau
Wyckoff đã đưa ra ý tưởng về người vận hành đằng sau (composite man hoặc composite operator) như một nhân vật tưởng tượng đứng sau thị trường. Ông đề xuất rằng các nhà đầu tư và nhà giao dịch nên nhìn nhận thị trường chứng khoán như thể có một thực thể duy nhất đang kiểm soát thị trường này. Điều này sẽ giúp họ có thể dễ dàng theo dõi các xu hướng của thị trường.

Về bản chất, người vận hành đằng sau chính là thế lực đại diện cho tất cả những người chơi lớn nhất (những người có sức ảnh hưởng lớn đến thị trường), chẳng hạn như những người giàu có và các nhà đầu tư là các tổ chức. Thị trường sẽ luôn vận động theo cách có lợi nhất cho người vận hành đằng sau này và để đảm bảo người vận hành này luôn có thể mua vào ở mức giá thấp và bán ra ở mức giá cao. 

Hành vi của người vận hành đằng sau thường ngược lại hành vi của phần lớn các nhà đầu tư cá nhân, mà theo quan sát của Wyckoff thường là sự thua lỗ. Nhưng theo Wyckoff, người vận hành đằng sau sử dụng một chiến lược có thể dự đoán được phần nào, bởi vậy các nhà đầu tư có thể học hỏi từ các chiến lược đó.

Hãy sử dụng khái niệm về người vận hành đằng sau để mô tả một phiên bản đơn giản về chu kỳ thị trường. Một chu kỳ như vậy bao gồm bốn giai đoạn chính: tích lũy, tăng giá, phân phối và giảm giá.

Tích lũy
Người vận hành đằng sau tích lũy tài sản trước hầu hết các nhà đầu tư. Giai đoạn này thường được thể hiện dưới dạng một thị trường có xu hướng đi ngang. Việc tích lũy này được thực hiện dần dần để tránh việc giá tăng hoặc giảm đáng kể.

Tăng giá
Khi người vận hành đằng sau đã nắm giữ đủ cổ phiếu và lực bán ra gần cạn kiệt, anh ta sẽ bắt đầu đẩy thị trường lên. Một cách tự nhiên, xu hướng mới nổi này sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư và khiến nhu cầu tăng lên.

Trong thời kỳ thị trường tăng giá có thể xảy ra một số giai đoạn tích lũy. Chúng ta có thể gọi chúng là các giai đoạn tái tích lũy , trong đó giá tạm dừng tăng và đi ngang trong một thời gian, trước khi tiếp tục tăng giá.

Thị trường tăng giá thúc đẩy các nhà đầu tư khác mua vào. Cuối cùng, ngay cả những người bình thường cũng trở nên hào hứng và tham gia vào thị trường. Tại thời điểm này, cầu lớn hơn cung.

Phân phối
Trong giai đoạn tiếp theo, người vận hành đằng sau bắt đầu phân phối các tài sản của mình. Anh ta bán các tài sản sinh lời của mình cho những người tham gia thị trường muộn. Thông thường, giai đoạn phân phối được đánh dấu bằng một xu hướng đi ngang của thị trường, trong đó các nhu cầu mua vào được thỏa mãn cho đến khi không còn nhu cầu nữa.

Giảm giá
Ngay sau giai đoạn phân phối, thị trường bắt đầu chuyển động theo hướng ngược lại. Nói cách khác, sau khi người vận hành đằng sau đã bán một lượng lớn các phiếu của mình, anh ta bắt đầu đẩy thị trường xuống. Cuối cùng, cung trở nên lớn hơn nhiều so với nhu cầu và thị trường giảm giá.

Tương tự như giai đoạn tăng giá, trong giai đoạn giảm giá, thị trường cũng có thể có các giai đoạn phân phối lại. Về cơ bản, đây là những giai đoạn hợp nhất ngắn hạn giữa các đợt giảm giá lớn. Trong đó có thể bao gồm các giai đoạn hồi phục tạm thời (Dead Cat Bounces) hoặc cái gọi là bẫy tăng giá (bull trap), trong đó một số người mua bị đánh lừa tin tưởng rằng thị trường sẽ đổi hướng nhưng điều đó đã không xảy ra. Khi giai đoạn giảm giá kết thúc, một giai đoạn tích lũy mới sẽ bắt đầu.

Sơ đồ Wyckoff
Sơ đồ giai đoạn tích lũy và giai đoạn phân phối có lẽ là các kết quả phổ biến nhất trong các công trình của Wyckoff - ít nhất là trong phạm vi cộng đồng tiền điện tử. Những mô hình này chia các giai đoạn Tích lũy và Phân phối thành các giai đoạn nhỏ hơn, từ giai đoạn A đến giai đoạn E cùng với nhiều Sự kiện Wyckoff, được mô tả ngắn gọn dưới đây.

Sơ đồ tích lũy
Giai đoạn A
Lực bán ra giảm, và xu hướng giảm giá của thị trường bắt đầu chậm lại. Giai đoạn này thường được đánh dấu bằng sự gia tăng khối lượng giao dịch. Hỗ trợ sơ bộ (Preliminary Support) chỉ ra rằng thị trường xuất hiện một số lượng người mua, nhưng vẫn không đủ để ngăn chặn thị trường đi xuống.

Đỉnh bán (Selling Climax-SC) được hình thành bởi một hoạt động bán mạnh mẽ khi các nhà đầu tư bỏ cuộc. Đây thường là một điểm có độ biến động cao, trong đó việc bán ra do hoảng loạn tạo ra một thị trường dưới dạng đồ thị hình nến và bấc lớn. Thị trường nhanh chóng đi lên, hoặc Hồi phục tự động (Automatic Rally-AR), do cầu nhanh chóng theo kịp cung. Nói chung, phạm vi giao dịch (TR) của Sơ đồ giai đoạn tích lũy được xác định bởi khoảng cách giữa đáy là điểm SC và đỉnh là điểm AR.
Như có thể thấy từ tên gọi của nó, Thử nghiệm thứ cấp (Secondary Test-ST) xảy ra khi thị trường giảm xuống gần khu vực SC để thử nghiệm liệu xu hướng giảm giá đã thực sự kết thúc hay chưa. Tại thời điểm này, khối lượng giao dịch và biến động thị trường không lớn. Mặc dù ST thường tạo điểm đáy ở mức thấp hơn so với SC, nhưng điều này không phải luôn luôn như vậy.

Giai đoạn B
Dựa trên Luật nguyên nhân và hệ quả của Wyckoff, Giai đoạn B có thể được coi là Nguyên nhân dẫn đến Hệ quả.

Về cơ bản, Giai đoạn B là giai đoạn hợp nhất, trong đó Người vận hành đằng sau tích lũy một số lượng tài sản lớn nhất. Trong giai đoạn này, thị trường có xu hướng thử nghiệm cả mức cầm cự và mức hỗ trợ của phạm vi giao dịch.
Có thể có nhiều  Thử nghiệm thứ cấp (ST) trong Giai đoạn B. Trong một số trường hợp, chúng có thể tạo ra các đỉnh cao hơn (bẫy tăng giá) và đáy thấp hơn (bẫy giảm giá) so với các điểm SC và AR của Giai đoạn A.

Giai đoạn C
Một giai đoạn tích lũy C điển hình bao gồm một điểm được gọi là Nhảy vọt (spring). Đây thường là cái bẫy cuối cùng trước khi thị trường bắt đầu đạt đến các đáy ở mức cao hơn. Trong Giai đoạn C, người vận hành đằng sau đảm bảo rằng thị trường còn rất ít nguồn cung, tức là những nhà đầu tư nếu nắm giữ các tài sản đã bán ra.

Điểm nhảy vọt này thường phá vỡ các mức hỗ trợ để ngăn chặn các nhà giao dịch và đánh lừa nhà đầu tư. Đây có thể là một nỗ lực cuối cùng để mua cổ phiếu ở mức giá thấp hơn trước khi thị trường tăng giá trở lại. Đây là bẫy giảm giá để các nhà đầu tư bán lẻ bán ra các cổ phiếu của mình. 
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các mức hỗ trợ vẫn có hiệu quả và điểm nhảy vọt đơn giản là không xảy ra. Nói cách khác, có thể có các Sơ đồ tích lũy bao gồm tất cả các yếu tố khác nhưng không có điểm Nhảy vọt.Tuy nhiên, sơ đồ tổng thể vẫn tiếp tục có hiệu lực.

Giai đoạn D
Giai đoạn D thể hiện quá trình chuyển tiếp từ Nguyên nhân sang Hệ quả. Nó nằm giữa vùng tích lũy (Giai đoạn C) và sự phá vỡ phạm vi giao dịch (Giai đoạn E). 

Thông thường, trong Giai đoạn D, thị trường có khối lượng giao dịch và biến động lớn. Nó thường có Sự hỗ trợ điểm gần nhất ((Last Point Support (LPS)), khiến thị trường giảm sâu hơn hơn trước khi tăng giá. LPS thường xuất hiện trước khi xảy ra sự phá vỡ các mức kháng cự, từ đó khiến thị trường đạt đến các mức giá cao hơn. Điều này cho thấy Các dấu hiệu sức mạnh ((Signs of Strength (SOS), khi các mức kháng cự trước đó trở trước trở thành các mức hỗ trợ hoàn toàn mới.
Có thể có nhiều hơn một hỗ trợ điểm gần nhất (LPS) trong Giai đoạn D. Ở giai đoạn này khối lượng giao dịch thường tăng lên trong khi thử nghiệm các dòng hỗ trợ mới. Trong một số trường hợp, giá có thể tạo ra một vùng hợp nhất nhỏ trước khi có thể phá vỡ phạm vi giao dịch lớn hơn và chuyển sang Giai đoạn E.

Giai đoạn E
Giai đoạn E là giai đoạn cuối cùng của Sơ đồ giai đoạn tích lũy. Nó được đánh dấu bởi sự thoát ra rõ ràng khỏi phạm vi giao dịch do nhu cầu thị trường tăng. Đây là khi phạm vi giao dịch bị phá vỡ một cách hiệu quả và thị trường bắt đầu tăng giá.


Sơ đồ giai đoạn phân phối
Về bản chất, Sơ đồ giai đoạn phân phối hoạt động theo hướng ngược lại với giai đoạn tích lũy và các biến động trong giai đoạn này được gọi tên bằng những thuật ngữ hơi khác biệt.
Giai đoạn A
Đây là giai đoạn đầu tiên, khi thị trường bắt đầu tăng chậm lại do cầu giảm. Nguồn cung sơ bộ (Preliminary Supply-PSY) cho thấy có một lực lượng người bán ra xuất hiện, mặc dù vẫn không đủ mạnh để ngăn chặn xu hướng tăng. Sau đó Đỉnh mua vào (Buying Climax-BC) được hình thành bởi một lực mua mạnh. Điều này thường được gây ra bởi những nhà giao dịch thiếu kinh nghiệm và mua theo cảm tính. 

Tiếp theo, sự tăng giá mạnh mẽ gây ra một Phản ứng tự động (Automatic Reaction-AR), khi thị trường đáp ứng các nhu cầu mua vào. Nói cách khác, người vận hành đằng sau bắt đầu phân phối các cổ phiếu của mình cho những người tham gia vào thị trường muộn.  Thử nghiệm thứ cấp (Secondary Test-ST)  xảy ra khi thị trường xem xét lại khu vực BC , tạo ra một đỉnh cao hơn trên đồ thị.

Giai đoạn B
Giai đoạn B của giai đoạn Phân phối đóng vai trò là vùng hợp nhất (Nguyên nhân) diễn ra trước khi thị trường giảm giá (Hệ quả). Trong giai đoạn này, người vận hành đằng sau dần dần bán các tài sản của mình, đáp ứng các nhu cầu của thị trường và khiến các nhu cầu suy giảm. 

Thông thường, các dải trên và dưới của phạm vi giao dịch được thử nghiệm nhiều lần, có thể bao gồm các bẫy giảm giá và tăng giá. Đôi khi, thị trường sẽ di chuyển trên mức kháng cự do BC tạo ra, dẫn đến một ST việc thị trường đi lên cũng có thể được gọi là Upthrust (UT).

Giai đoạn C
Trong một số trường hợp, thị trường sẽ đưa ra một bẫy tăng giá cuối cùng sau giai đoạn hợp nhất. Nó được gọi là UTAD hay Upthrust After Distribution (Tăng giá sau phân phối). Về cơ bản, nó trái ngược với Accumulation Spring (nhảy vọt ở giai đoạn tích lũy).

Giai đoạn D
Giai đoạn D của giai đoạn phân phối gần như là một hình ảnh phản chiếu của giai đoạn tích lũy. Nó thường có Last Point of Supply (LPSY) (Điểm cung cấp cuối cùng) ở giữa phạm vi, tạo một đỉnh thấp hơn trên đồ thị. Từ thời điểm này, các LPSY mới được tạo ra - xung quanh hoặc bên dưới vùng hỗ trợ. Một Sign of Weakness (SOW) (Dấu hiệu Điểm yếu rõ ràng) xuất hiện khi thị trường phá vỡ bên dưới các đường hỗ trợ.

Giai đoạn E
Giai đoạn cuối cùng của giai đoạn Phân phối đánh dấu sự khởi đầu của một xu hướng giảm giá, với sự phá vỡ rõ ràng dưới phạm vi giao dịch do cung áp đảo mạnh mẽ so với cầu.

Phương pháp Wyckoff có hiệu quả không?
Đương nhiên, thị trường không phải lúc nào cũng vận hành chính xác theo những mô hình này. Trong thực tế, Sơ đồ giai đoạn tích lũy và phân phối có thể xảy ra theo nhiều cách khác nhau. Ví dụ, trong một số tình huống Giai đoạn B có thể kéo dài lâu hơn dự kiến hoặc hoàn toàn không có các thử nghiệm Spring (điểm nhảy vọt) và UTAD.

Tuy nhiên, phương pháp Wyckoff cung cấp nhiều kỹ thuật đáng tin cậy, dựa trên nhiều lý thuyết và nguyên tắc của ông. Phương pháp của ông chắc chắn có giá trị đối với hàng ngàn nhà đầu tư, nhà giao dịch và nhà phân tích trên toàn thế giới. Ví dụ, sơ đồ giai đoạn Tích lũy và Phân phối của ông giúp chúng ta có thể hiểu đượccác chu kỳ thường gặp của thị trường tài chính .
 
Cách tiếp cận năm bước của Wyckoff
Wyckoff cũng đã phát triển một cách tiếp cận thị trường gồm 5 bước, dựa trên các nguyên tắc và kỹ thuật của ông. Nói tóm lại, cách tiếp cận này là phương thức để áp dụng các lý thuyết của ông vào thực tiễn.

Bước 1: Xác định xu hướng.
Xu hướng hiện tại là gì và nó có khả năng thay đổi như thế nào? Mối quan hệ giữa cung và cầu là như thế nào?

Bước 2: Xác định sức mạnh của tài sản.
Tài sản liên quan đến thị trường như thế nào? Các tài sản đang vận động theo xu hướng phù hợp hay ngược lại thị trường?

Bước 3: Tìm kiếm các tài sản có đủ Nguyên nhân.
Có đủ các lý do để mua hay bán không? Liệu có đủ Nguyên nhân để có thể chấp nhận rủi ro để mua hoặc bán nhằm đạt được các phần thưởng (Hệ quả) tiềm năng hay không?

Bước 4: Xác định khả năng di chuyển.
Là tài sản đã sẵn sàng để di chuyển? Vị trí của nó trong xu hướng lớn hơn là gì? Giá và khối lượng giao dịch cho thấy điều gì? Bước này thường liên quan đến việc sử dụng các thử nghiệm mua và bán của Wyckoff.

Bước 5: Thời gian tham gia thị trường của bạn.
Bước cuối cùng là xác định thời gian tham gia thị trường. Nó thường bao gồm việc phân tích một cổ phiếu so với thị trường chung.

Ví dụ, một nhà giao dịch có thể so sánh xu hướng giá của một cổ phiếu liên quan trong mối tương quan với chỉ số S&P. Tùy thuộc vào vị trí của chúng trong Sơ đồ Wyckoff cá nhân của chúng, sự phân tích nàycó thể đưa ra các thông tin về các chuyển động tiếp theo của tài sản, nhờ đó giúp xác định thời điểm gia nhập thị trường phù hợp.

Đáng chú ý, phương pháp này chính xác hơn đối với các tài sản di chuyển cùng hướng với thị trường hoặc chỉ số chung. Tuy nhiên, trong các thị trường tiền điện tử, mối tương quan này không phải lúc nào cũng xuất hiện.
 
Kết luận
Đã gần một thế kỷ kể từ khi ra đời, nhưng Phương pháp Wyckoff vẫn được sử dụng rộng rãi cho đến ngày nay. Phương pháp Wyckoff không chỉ là một chỉ số TA mà nó còn bao gồm nhiều nguyên tắc, lý thuyết và kỹ thuật giao dịch.

Về bản chất, Phương pháp Wyckoff cho phép các nhà đầu tư đưa ra quyết định hợp lý hơn thay vì hành động theo cảm tính. Công trình nghiên cứu của Wyckoff cung cấp cho các nhà giao dịch và nhà đầu tư một loạt các công cụ để giảm rủi ro và tăng cơ hội thành công của họ. Tuy nhiên, không có một kỹ thuật hoàn hảo khi đầu tư. Các nhà đầu tư và nhà giao dịch phải luôn cảnh giác với các rủi ro, đặc biệt là trong các thị trường tiền điện tử biến động mạnh.

Nguồn Binance.


Tiếp Tục Đọc

12 Thói quen này sẽ giúp bạn đạt được tự do tài chính

Đạt được tự do tài chính là mục tiêu của nhiều người. Nói chung, nó có nghĩa là có đủ tiền tiết kiệm, đầu tư và tiền mặt để trang trải lối sống mà bạn muốn cho bản thân và gia đình — và một quả trứng đang phát triển sẽ cho phép bạn nghỉ hưu hoặc theo đuổi sự nghiệp bạn muốn mà không bị thúc đẩy bởi kiếm một số tiền nhất định mỗi năm.

Thật không may, có quá nhiều người không đạt được nó. Họ phải chịu gánh nặng về nợ ngày càng tăng, các trường hợp khẩn cấp về tài chính, chi tiêu thừa thãi và các vấn đề khác cản trở họ đạt được mục tiêu của mình. Sau đó, có những sự kiện bất ngờ, chẳng hạn như một cơn bão hoặc động đất - hoặc đại dịch - làm đảo lộn các kế hoạch và để lộ những lỗ hổng trên mạng lưới an toàn của họ mà trước đây họ không thể nhìn thấy.

Rắc rối xảy ra với gần như tất cả mọi người, nhưng 12 thói quen này có thể đưa bạn đi đúng đường.

BÀI HỌC RÚT RA CHÍNH
  • Đặt ra các mục tiêu cuộc sống, cả lớn và nhỏ, tài chính và lối sống, và lập một kế hoạch chi tiết để đạt được những mục tiêu đó.
  • Lập ngân sách để trang trải tất cả các nhu cầu tài chính của bạn và kiên trì thực hiện.
  • Thanh toán hết thẻ tín dụng để bạn mang ít nợ nhất có thể và theo dõi tín dụng của mình.
  • Tạo khoản tiết kiệm tự động thông qua kế hoạch nghỉ hưu của chủ nhân của bạn và bằng cách lập quỹ khẩn cấp.
  • Hãy chăm sóc đồ đạc của bạn, vì bảo trì rẻ hơn thay thế, nhưng quan trọng hơn, hãy chăm sóc bản thân và giữ gìn sức khỏe.
1. Đặt mục tiêu cuộc sống
Tự do tài chính đối với bạn là gì? Mong muốn chung cho nó là một mục tiêu quá mơ hồ, vì vậy hãy tìm hiểu cụ thể. Viết ra số tiền bạn nên có trong tài khoản ngân hàng của mình, lối sống đòi hỏi điều gì và nên đạt được điều này ở độ tuổi nào. Mục tiêu của bạn càng cụ thể thì khả năng đạt được chúng càng cao.

Tiếp theo, đếm ngược về độ tuổi hiện tại của bạn và thiết lập các cột mốc tài chính trong khoảng thời gian đều đặn. Viết tất cả ra một cách gọn gàng và đặt bảng mục tiêu ngay từ đầu trong cuốn sổ tay tài chính của bạn.

2. Lập ngân sách
Lập ngân sách hộ gia đình hàng tháng — và tuân theo ngân sách đó — là cách tốt nhất để đảm bảo rằng tất cả các hóa đơn đã được thanh toán và các khoản tiết kiệm đang theo dõi. Đây cũng là một thói quen thường xuyên giúp củng cố mục tiêu của bạn và thúc đẩy quyết tâm chống lại sự cám dỗ của việc phung phí.

3. Thanh toán đầy đủ các thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng và các khoản vay tiêu dùng lãi suất cao tương tự rất độc hại đối với việc xây dựng sự giàu có. Hãy biến nó thành một điểm để thanh toán toàn bộ số dư mỗi tháng. Các khoản vay sinh viên, thế chấp và các khoản vay tương tự thường có lãi suất thấp hơn nhiều; thanh toán cho họ không phải là một trường hợp khẩn cấp. Thanh toán đúng hạn đang và sẽ xây dựng một xếp hạng tín dụng tốt.

4. Tạo Tiết kiệm Tự động
Trả tiền cho mình trước. Đăng ký kế hoạch nghỉ hưu của chủ nhân của bạn và sử dụng đầy đủ mọi quyền lợi đóng góp phù hợp. Bạn cũng nên rút tiền tự động cho quỹ khẩn cấp, quỹ này có thể được khai thác cho các chi phí bất ngờ và khoản đóng góp tự động vào tài khoản môi giới hoặc thứ gì đó tương tự.

Tốt nhất, tiền nên được rút vào cùng ngày bạn nhận được tiền lương của mình, vì vậy nó thậm chí không bao giờ chạm vào tay của bạn, tránh hoàn toàn bị cám dỗ. Tuy nhiên, hãy nhớ rằng  số tiền được đề nghị để tiết kiệm vẫn còn nhiều tranh cãi. Trong một số trường hợp , tính khả thi của một quỹ như vậy có thể là một câu hỏi.

5. Bắt đầu đầu tư ngay bây giờ
Thị trường chứng khoán tồi tệ có thể khiến mọi người đặt câu hỏi về điều này , nhưng trong lịch sử không có cách nào tốt hơn để tăng tiền của bạn hơn là đầu tư. Sự kỳ diệu của lãi suất kép sẽ giúp nó tăng theo cấp số nhân theo thời gian, nhưng bạn cần nhiều thời gian để đạt được mức tăng trưởng có ý nghĩa. Đừng cố gắng trở thành một người chọn cổ phiếu hoặc lừa bản thân rằng bạn có thể là Warren Buffett tiếp theo . Chỉ có thể có một.

Thay vào đó, hãy mở một tài khoản môi giới trực tuyến giúp bạn dễ dàng học cách đầu tư , tạo danh mục đầu tư có thể quản lý và tự động đóng góp hàng tuần hoặc hàng tháng cho nó. Chúng tôi đã xếp hạng các nhà môi giới trực tuyến tốt nhất cho người mới bắt đầu để giúp bạn bắt đầu.

Xem bí mật các học viên kiếm 30-50% nhờ đầu tư như thế nào: hocvienstock
Đạt được tự do tài chính có thể rất khó khăn khi đối mặt với nợ ngày càng tăng, các trường hợp khẩn cấp về tiền mặt, các vấn đề y tế và bội chi, nhưng bạn hoàn toàn có thể thực hiện được nếu có kỷ luật và lập kế hoạch cẩn thận.

6. Xem tín dụng của bạn
Điểm tín dụng của bạn xác định mức lãi suất bạn được cung cấp khi mua một chiếc ô tô mới hoặc tái cấp vốn cho một ngôi nhà. Nó cũng ảnh hưởng đến những thứ dường như không liên quan, chẳng hạn như phí bảo hiểm xe hơi và bảo hiểm nhân thọ.

Lý do là một người có thói quen tài chính thiếu thận trọng cũng có khả năng liều lĩnh trong các khía cạnh khác của cuộc sống, chẳng hạn như lái xe và uống rượu. Đây là lý do tại sao điều quan trọng là phải nhận được báo cáo tín dụng định kỳ để đảm bảo rằng không có vết đen sai sót làm hỏng tên tuổi của bạn. Nó cũng có thể đáng xem xét một trong những dịch vụ giám sát tín dụng tốt nhất để bảo vệ thông tin của bạn hơn nữa.

7. Thương lượng
Nhiều người Mỹ do dự trong việc đàm phán về hàng hóa và dịch vụ, lo lắng rằng điều đó khiến chúng có vẻ rẻ. Vượt qua khuyết tật văn hóa này và bạn có thể tiết kiệm hàng nghìn người mỗi năm. Đặc biệt, các doanh nghiệp nhỏ có xu hướng thương lượng cởi mở, nơi mua số lượng lớn hoặc kinh doanh lặp lại có thể mở ra cơ hội giảm giá tốt.

8. Giáo dục liên tục
Xem xét tất cả các thay đổi hiện hành trong luật thuế mỗi năm để đảm bảo rằng tất cả các điều chỉnh và khấu trừ được tối đa hóa. Cập nhật các tin tức tài chính và diễn biến trên thị trường chứng khoán và đừng ngần ngại điều chỉnh danh mục đầu tư của mình cho phù hợp. Kiến thức cũng là cách bảo vệ tốt nhất chống lại những kẻ săn mồi các nhà đầu tư không tinh vi để kiếm tiền nhanh chóng.

9. Bảo trì đúng cách
Chăm sóc tài sản tốt sẽ làm cho mọi thứ từ xe hơi, máy cắt cỏ đến giày dép và quần áo được bền lâu hơn. Vì chi phí bảo trì chỉ bằng một phần nhỏ so với chi phí thay thế, nên đây là một khoản đầu tư không thể bỏ qua.

 Học để biết sự khác biệt giữa những thứ bạn muốn và những thứ bạn cần.

10. Sống dưới ý nghĩa của bạn
Làm chủ lối sống thanh đạm bằng cách suy nghĩ sống hết mình với ít hơn không quá khó. Thật vậy, nhiều cá nhân giàu có đã phát triển thói quen sống dưới mức của họ trước khi vươn lên giàu có.

Đây không phải là một thách thức để áp dụng một lối sống tối giản hay một lời kêu gọi hành động để đối mặt với những thứ bạn đã tích trữ trong nhiều năm. Thực hiện những điều chỉnh nhỏ bằng cách phân biệt giữa những thứ bạn cần và những thứ bạn muốn là một thói quen hữu ích về mặt tài chính để thực hiện.

11. Nhận Cố vấn Tài chính 
Khi bạn đã đến mức mà bạn đã tích lũy được một lượng tài sản kha khá — có thể là các khoản đầu tư thanh khoản hoặc tài sản hữu hình không sẵn có để chuyển đổi thành tiền mặt — hãy nhờ một cố vấn tài chính hướng dẫn bạn và giúp đưa ra quyết định.

12. Chăm sóc sức khỏe của bạn
Nguyên tắc bảo dưỡng thích hợp cũng được áp dụng cho cơ thể. Đầu tư vào sức khỏe tốt bằng cách thường xuyên đến gặp bác sĩ và nha sĩ, đồng thời làm theo lời khuyên về sức khỏe về bất kỳ vấn đề nào bạn gặp phải. Nhiều vấn đề có thể được giúp đỡ — hoặc thậm chí ngăn ngừa — bằng những thay đổi trong lối sống như tập thể dục nhiều hơn và chế độ ăn uống lành mạnh hơn. Một số công ty có số ngày nghỉ ốm hạn chế, làm cho thu nhập bị giảm đáng kể khi những ngày đó được sử dụng hết. Béo phì và bệnh tật khiến tiền bảo hiểm tăng vọt, sức khỏe kém có thể buộc phải nghỉ hưu sớm hơn với thu nhập hàng tháng thấp hơn.

Điểm mấu chốt
12 bước này sẽ không giải quyết được tất cả các vấn đề về tiền bạc của bạn, nhưng chúng sẽ giúp bạn phát triển những thói quen lành mạnh có thể đưa bạn đến con đường tự do tài chính — bất kể điều đó có ý nghĩa gì đối với bạn.

Nguồn: investopedia


Tiếp Tục Đọc